Đang thực hiện

CÔNG TY NHÂN LỰC TTC VIỆT NAM

Phòng tuyển dụng lao động Nhật Bản
Tìm kiếm
WEBSITE đăng ký XKLĐ Nhật Bản trực tuyến số 1 Việt Nam. Hỗ trợ chuyên nghiệp, đầy đủ nhất.
>>> Hỗ trợ trực tuyến 24/7 Call, Zalo, FB: -Ms. Phạm Duyên: 0961 059 816 -Mr. Hoàng Ngọc Trung: 096 468 2882 -Mr. Trần Tuấn Hùng: 01633 470 567

Cách giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật ngắn gọn và hay nhất!

20/11/2017
Có thể nói việc đầu tiên khi giao tiếp ngôn ngữ bằng tiếng Nhật là cách giới thiệu bản thân trong tiếng Nhật - Jiko Shokai. Vậy thì làm sao để giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật một cách ngắn gọn và hay nhất. Hôm nay TTC Việt Nam sẽ chỉ ra cho bạn bí quyết!

Những cách giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật thông dụng!

1. Cách giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật hay và ngắn gọn nhất!

Cách giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật ngắn gọn và hay nhất!

Giới thiệu bản thân bằng tiếng nhật thông dụng

- Cách phổ biến nhất và đơn giản để giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật là cụm từ "Watashi wa no namae ___ desu.". Nó có nghĩa là
"Tên tôi là ___."

- Nếu bạn sử dụng tên đầy đủ, trong tiếng Nhật bạn nên nói họ đầu tiên.

- Ví dụ: "Watashi wa no namae Rasseru desu."

 

2. Các bước để giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật

 

Bước 1: Nói “Hajimemashite”


Hãy nói “Hajimemashite” (はじめまして) trong lần gặp đầu tiên khi giới thiệu về bản thân nhé!
“Hajimemashite” có nghĩa là “Rất vui khi được gặp bạn”. Trong ngôn ngữ tiếng Việt có thể bạn chẳng bao giờ bạn nói thế này vì nghe có vẻ khách sáo, xa lạ. Nhưng đối với văn hóa người Nhật, câu nói này thể hiện phép lịch sự và đặc trưng phong cách giao tiếp Nhật Bản.
Khi nói “Hajimemashite” (はじめまして) bạn nên nói với một thái độ và ánh mắt thật chân thành, đồng thời cúi gập người 90 độ nữa! Đây là một yếu tố quan trọng giúp bạn gây ấn tượng tốt với người Nhật.

Bước 2 : Nói câu chào trước khi giới thiệu bản thân

Tùy vào thời điểm gặp mặt mà bạn có thể nói thêm “Ohayou”/ Ohayou gozaimasu” hoặc “Konbanwa”. Ba câu chào này dịch sang tiếng Việt nghĩa lần lượt là “Chào buổi sáng”, “Chào buổi chiều” và “Chào buổi tối”.
 
Thông thường:
Ohayou/ Ohayou gozaimasu” (Chào buổi sáng) – dùng vào thời gian trước 12h trưa.
 “Konnichiwa” (Chào buổi chiều) – dùng vào thời điểm trước 5 giờ chiều.
 “Konbanwa” (Chào buổi tối) – dùng vào thời điểm sau 5 giờ chiều cho đến nửa đêm.
Tuy nhiên phân chia thời gian này chỉ mang tính chất tương đối. Bạn có thể sử dụng "Ohayo" để chào một người vào buổi chiều nếu đó là lần đầu bạn gặp họ trong ngày. Hay "Konichiwa" còn có nghĩa là "Xin chào" nên có thể sử dụng chào cho bất cứ thời gian nào trong ngày.

Bước 3: Giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật

Một bài giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật sẽ bao gồm: tên, tuổi, gia đình, quê quán, trình độ học vấn, sở thích, điểm mạnh, điểm yếu...

 Giới thiệu tên:

私は[tên – ví dụ: Okami]です.
Watashi wa Okami desu. (Tên tôi là Okami)

  Giới thiệu tuổi:

年齢は21歳です/21歳です.
Nenrei wa 21 sai desu. (Tôi hiện tại 21 tuổi)

 Giới thiệu quê quán, nơi sống:

ハノイからきました
Hanoi kara kimashita. (Tôi đến từ Hà Nội)

ハノイに住んでいます
Hanoi ni sundeimasu. (Tôi đang sống ở Hà Nội)

 Giới thiệu trình độ học vấn:

工科大学の学生です工科大学で勉強しています
koukadaigaku no gakusei desu. (Tôi là sinh viên đại học Bách Khoa)

工科大学で勉強しています
koukadaigaku de benkyoushiteimasu. (Tôi học trường đại học Bách Khoa)

工科大学を卒業しました。
koukadaigaku wo sotsugyoushimashita. (Tôi tốt nghiệp đại học Bách Khoa)

 Nghề nghiệp:

私はエンジニアです。
Watashi wa enjinia (engineer) desu. (Tôi là kỹ sư)

 Giới thiệu gia đình:


 

 Giới thiệu sở thích:

私の趣味は本を読みます。
Watashi no shumi wa hon wo yomimasu. (Sở thích của tôi là đọc sách)

Một số từ vựng thay thế:
 

Từ tiếng Việt Từ gốc tiếng Nhật Cách đọc
Bóng đá サッカをすること Sakkaawosurukoto
 Bơi 泳ぐこと Oyogukoto
Thể thao スポーツをすること supoutsuwosurukoto
Nghe nhạc 音楽を聞くこと ongakuwokikukoto
Xem phim 映画を見ること eigawomirukoto


Một số mẫu câu thông dụng khi giới thiệu sở thích : 

1.       暇(ひま)な時(とき)、何をしますか。Vào lúc rảnh rỗi bạn thường làm gì?
2.       あなたの趣味(しゅみ)はなんですか。Sở thích của bạn là gì?
3.       私はテレビを見ることが好きです。Tôi rất thích xem tivi.
4.       私は旅行(りょこう)と水泳(すいえい)が好きです。Tôi thích đi du lịch và bơi lội.
5.       ええと、私は切手(きって)を集(あつ)まることが好きです。À, tôi thích sưu tầm tem.

6.       私の趣味(しゅみ)は絵(え)を描(か)くことです。Sở thích của tôi là vẽ tranh.

7.       映画(えいが)が好きですか。Anh (chị) có thích phim ảnh không?
8.       ええ、とても好きです。Vâng, tôi rất thích.


3. Những lưu ý khi giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật trong phỏng vấn


Trong trường hợp phỏng vấn, phần giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật có cách thức giới thiệu bản thân vẫn như trên tuy nhiên bạn phải nói một cách lịch sự và dùng ngôn từ lịch sự.
 

-  Bạn nên giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật một cách ngắn gọn.


Tự giới thiệu bản thân là cách để cho những người phỏng vấn hiểu hơn về trình độ, khả năng xử lý tình huống và trình độ tiếng Nhật của bạn. Dựa vào phần giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật của bạn, người phỏng vấn sẽ đưa ra các câu hỏi khác nhau vì vậy bạn cần lưu ý những điều sau:

 Thứ nhất: Không lan man khi giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật. Điều này sẽ khiến bạn mất điểm trước nhà tuyển dụng và gây khó khăn cho chính bạn khi trả lời các câu hỏi tiếp theo.
Thứ hai: Bạn cần thể hiện sự tự tin đúng mực và cho nhà tuyển dụng thấy mình là người cẩn thận, biết lắng nghe.
Thứ ba: Hãy giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật một cách tự nhiên và thoải mái và đừng quên nhìn thẳng vào mắt người phỏng vấn nhé.

 

 Khi nói về sở trường của bạn chú ý:


Đây là lúc mà nhà tuyển dụng quan tâm xem là khả năng, sở trường của bạn có đáp ứng với yêu cầu công việc của họ hay không. Bạn hãy trình bày sự hiểu biết của mình về công việc và đừng quên nêu những sở trường, kỹ năng phù hợp với công việc của bạn. Tránh nói lan man, tránh nói những thứ không liên quan tới công việc.
 

Hãy cẩn thận khi nói về nhược điểm bản thân!


Khi giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật trong buổi phỏng vấn, dù muốn hay không, bạn vẫn phải nói về nhược điểm của bản thân. Lời khuyên ở đây là bạn có thể đưa ra 1 – 2 nhược điểm không hoặc rất ít gây ảnh hưởng tới công việc. Ngoài ra cần lưu ý tránh việc nói những thứ có thể khiến người phỏng vấn nghĩ rằng bạn là người kém cỏi, không đủ khả năng hoặc thiếu sự cẩn thận.

+ Đừng phủ nhận mình không có điểm yếu mà hãy nói:

私の 弱みがあるけど仕事は全然関係ないよ (Tôi có khá nhiều điểm yếu nhưng chắc chắn nó không ảnh hưởng đến công việc)

+ Một câu nói hay khác là sau khi thừa nhận về điểm yếu của mình, bạn có thể nói: 

いくら大変でも頑張ります( Ikurataihen demo ganbarimasu). Câu này có nghĩa là: "Dù vất vả thế nào tôi cũng sẽ cố gắng".

 

- Kết thúc phỏng vấn thế nào cho ấn tượng?

どうぞよろしく、お願いします。 (Douzo yoroshiku,onegai shimasu) Rất mong được giúp đỡ !

私の希望は日本へ行って、家族のためにお金を稼ぐことと日本語を学ぶことです。(Watashi no kibouwanihon e itte, kazoku no tame ni, okanewokasegukoto to nihongo wo manabu kotodesu). Câu này dịch nghĩa là: "Nguyện vọng của tôi là đi Nhật, kiếm tiền giúp đỡ gia đình và học tiếng Nhật."

Ví dụ hội thoại giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật - Jiko Shokai

- 田中(Tanaka) :  こ ん に ち は (Konnichiwa.) Xin chào.

- 木村(Kimura):  こ ん に ち は. (Konnichiwa.) Xin chào.

- 田中(Tanaka) : 木村 さ ん, こ ち ら は 私 の 友 達 で す 山田 ひ ろ 子 さ ん で す.  (Kimura-san, Kochira wa watashi no tomodachi desu. Yamada Hiroko-san desu.)  Ông Kimura, đây là bạn của tôi. Đây là Hiroko Yamada.

- 山田(Yamada):  は じ め ま し て 山田 ひ ろ 子 で す ど う ぞ よ ろ し く. (Yamada Hiroko desu. Douzo YOROSHIKU.) Bạn thể nào? Tôi là Hiroko Yamada. Hân hạnh được gặp bạn.

- 木村(Kimura):  木村 一郎 で す ど う ぞ よ ろ し く. (Kimura Ichirou desu. Douzo YOROSHIKU.) Tôi là Ichirou Kimura. Hân hạnh được gặp bạn.

- 山田(Yamada): 学生 で す か.( Gakusei desu ka.) Bạn là sinh viên?

- 木村(Kimura):  は い, 学生 で す. (Hai, gakusei desu.) Vâng.

- 山田(Yamada):  ご 専 門 は. ( wa Go-senmon.) chuyên môn của bạn là gì?

- 木村(Kimura):  経 済 で す あ な た も 学生 で す か. (Keizai desu. Anata mo gakusei desu ka.) Kinh tế. Bạn cũng là sinh viên?

- 山田(Yamada):  い い え, 秘書 で す. (IIE, hisho desu) Không, tôi là một thư ký.

- 木村(Kimura):  そ う で す か. (Sou desu ka.) À, tôi hiểu rồi.

Trên đây là một số cách giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật ngắn gọn và hay nhất bạn nên áp dụng. Trong mỗi cuộc phỏng vấn với người Nhật bạn không chỉ được đánh giá về kỹ năng giao tiếp mà thái độ còn là một yếu tố vô cùng quan trọng.

Xem những bài viết sau để có thêm nhiều kinh nghiệm nhé. Chúc bạn thành công!

>> Quy tắc vàng giới thiệu bản thân đi XKLĐ Nhật Bản.
>> 6 câu hỏi thường gặp khi phỏng vấn TTS Nhật Bản.

 

Đăng ký nhận tư vấn thông tin các đơn hàng, giải đáp toàn bộ thắc mắc về chương trình xuất khẩu lao động Nhật Bản thông qua Facebook Messenger.
  • linh

    09:41 18/11/2017

    có mẫu giới thiệu bản thân khi đi xklđ ko ạ
  • Khánh An

    11:15 25/09/2017

    Tuần tới bên Nhật sẽ trực tiếp phỏng vấn mình. Thấy ko qua. Không biết ăn mặc khi giới thiệu thế nào là ohuf hợp nhỉ
  • Lê Thị Huyền Trang

    11:14 25/09/2017

    Ai có mẹo nói gì về sở trường để điểm cao ko ?
Họ tên (*)
SĐT(*)
Nội dung(*)
Mã bảo mật(*)
captcha
Liên hệ hỗ trợ

Ms. Phạm Duyên

0961 059 816

hotro.japan@gmail.com

Mr. Hoàng Ngọc Trung

096 468 2882

hotro.japan@gmail.com

Tìm kiếm
Hỗ trợ trực tuyến
Ms. Phạm Duyên
Ms. Phạm Duyên
SĐT: 0961 059 816
Mr. Hoàng Ngọc Trung
Mr. Hoàng Ngọc Trung
SĐT: 096 468 2882
Mr. Trần Tuấn Hùng
Mr. Trần Tuấn Hùng
SĐT: 01633 470 567
Chia sẻ của người lao động
0983 473 3..
Hiện tại, mình đang tham gia đơn hàng xuất khẩu lao...
090456827..
Tham gia đơn hàng tại TTC Việt Nam cách đây hơn 3 năm...
09892620..
Trước mình tốt nghiệp đại học nông nghiệp ra nhưng...
Lên đầu trang